Nụ cười nghìn vàng

Học thuật
Thân thiện
Nụ cười nghìn vàng

Một người mẹ nhìn đứa con đang ngủ với nụ cười nghìn vàng.

Định nghĩa
  1. Danh ngữ:
    • Nụ cười giá trị cực kỳ lớn, hiếm khi xuất hiện: Cụm từ này dùng để chỉ một nụ cườicùng quý giá, khó được, thường mang ý nghĩa mỉa mai hoặc châm biếm về sự đắt đỏ của niềm vui hay sự hài lòng.
dụ sử dụng
  • Danh ngữ:
    • Để được nụ cười nghìn vàng ấy, anh ta đã phải tiêu tốn cả gia tài. (Câu này nhấn mạnh cái giá phải trả rất lớn để đổi lấy một niềm vui hiếm hoi.)
    • ấy ít khi cười, nụ cười của đúng nụ cười nghìn vàng.nói nụ cười của ấy rất hiếm quý giá.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Ẩn dụ cho sự xa xỉ, khó đạt được: Cụm từ thường được dùng với hàm ý chê bai hoặc mỉa mai về một thứ đó quá đắt đỏ hoặc khó khăn mới được.
    • Phải hứa hẹn đủ điều anh ấy mới chịu đồng ý, đúng nụ cười nghìn vàng. ( dụ này dùng để châm biếm việc phải nỗ lực rất nhiều mới thuyết phục được ai đó.)
Biến thể từ gần giống
  • Nụ cười vô giá: Cụm từ mang nghĩa tích cực hơn, nhấn mạnh giá trị tinh thần to lớn, không thể đo đếm bằng vật chất.
  • Nụ cười hiếm hoi: Nhấn mạnh vào tính chất ít khi xuất hiện của nụ cười.
Từ đồng nghĩa
  • Cười như đổ vàng: (Thành ngữ) Cũng mang nghĩa nụ cười giá trị rất lớn, phải trả giá đắt.
  • Cười đắt đỏ: Cụm từ trực tiếp mô tả nụ cười phải trả giá cao.
Giải thích nguồn gốc (Tham khảo)
  • Điển tích: Cụm từ bắt nguồn từ điển tích về Bao Tự, một mỹ nhân thời Xuân Thu. Tương truyền, nàng Bao Tự rất ít khi cười. Vua U Vương muốn thấy nàng cười đã dùng nhiều cách tốn kém, thậm chí đốt lửa hiệu để lừa các chư hầu đến cứu viện, gây ra tình huống hỗn loạn khiến nàng bật cười. Hành động này dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, làm suy yếu uy tín của nhà vua. vậy, "nụ cười nghìn vàng" ám chỉ nụ cười của Bao Tự - một nụ cười phải trả giá bằng cả vương triều.
Nụ cười nghìn vàng

Một người mẹ nhìn đứa con đang ngủ với nụ cười nghìn vàng.

  1. Nói giá trị nụ cười của Bao Tự. Xem Bao Tự cười